Lớp 11Tài Nguyên

Bài 12 trang 77 SGK Đại số và Giải tích 11

Gieo một con xúc sắc hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là:

Related Articles

A. \({{12} \over {36}}\)             B. \({{11} \over {36}}\)           C. \({6 \over {36}}\)              D. \({8 \over {36}}\)

Bạn đang xem: Bài 12 trang 77 SGK Đại số và Giải tích 11

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Tính số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right)\).

Tính số phần tử củ biến cố A: \(n\left( A \right)\).

Tính xác suất của biến cố A: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}}\).

Lời giải chi tiết

Ta có: \(n(\Omega ) = {6^2} = 36\)

Gọi \(A\) là biến cố cần tính xác suất.

\( \Rightarrow \bar A\) là biến cố: “ Không lần nào xuất hiện mặt sáu chấm”

\(\eqalign{& \Rightarrow n(\bar A) = {5^2} = 25 \cr & \Rightarrow P(\bar A) = {{25} \over {36}} \Rightarrow P(A) = 1 – {{25} \over {36}} = {{11} \over {36}} \cr} \)

Chọn đáp án B.

Phòng GDĐT Thoại Sơn

Đăng bởi: Phòng GDDT Thoại Sơn

Chuyên mục: Tài Nguyên Học Tập

Xem thêm Bài 12 trang 77 SGK Đại số và Giải tích 11

Gieo một con xúc sắc hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là:

A. \({{12} \over {36}}\)             B. \({{11} \over {36}}\)           C. \({6 \over {36}}\)              D. \({8 \over {36}}\)

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Tính số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right)\).

Tính số phần tử củ biến cố A: \(n\left( A \right)\).

Tính xác suất của biến cố A: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}}\).

Lời giải chi tiết

Ta có: \(n(\Omega ) = {6^2} = 36\)

Gọi \(A\) là biến cố cần tính xác suất.

\( \Rightarrow \bar A\) là biến cố: “ Không lần nào xuất hiện mặt sáu chấm”

\(\eqalign{& \Rightarrow n(\bar A) = {5^2} = 25 \cr & \Rightarrow P(\bar A) = {{25} \over {36}} \Rightarrow P(A) = 1 – {{25} \over {36}} = {{11} \over {36}} \cr} \)

Chọn đáp án B.

Phòng GDĐT Thoại Sơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close