Lớp 11Tài Nguyên

Bài 14 trang 77 SGK Đại số và Giải tích 11

Gieo ba con xúc sắc. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba con như nhau là:

Related Articles

A. \({{12} \over {216}}\)                       B. \({1 \over {216}}\)

Bạn đang xem: Bài 14 trang 77 SGK Đại số và Giải tích 11

C. \({6 \over {216}}\)                       D. \({3 \over {216}}\)

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Tính số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right)\).

Tính số phần tử củ biến cố A: \(n\left( A \right)\).

Tính xác suất của biến cố A: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}}\).

Lời giải chi tiết

Ta có:  \(n(\Omega ) = 6.6.6 = 216\)

Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên ba con là như nhau”

Suy ra:  \(n(A) = 6 \Rightarrow P(A) = {6 \over {216}}\)

Chọn đáp án C.

Phòng GDĐT Thoại Sơn

Đăng bởi: Phòng GDDT Thoại Sơn

Chuyên mục: Tài Nguyên Học Tập

Xem thêm Bài 14 trang 77 SGK Đại số và Giải tích 11

Gieo ba con xúc sắc. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba con như nhau là:

A. \({{12} \over {216}}\)                       B. \({1 \over {216}}\)

C. \({6 \over {216}}\)                       D. \({3 \over {216}}\)

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Tính số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right)\).

Tính số phần tử củ biến cố A: \(n\left( A \right)\).

Tính xác suất của biến cố A: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}}\).

Lời giải chi tiết

Ta có:  \(n(\Omega ) = 6.6.6 = 216\)

Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên ba con là như nhau”

Suy ra:  \(n(A) = 6 \Rightarrow P(A) = {6 \over {216}}\)

Chọn đáp án C.

Phòng GDĐT Thoại Sơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close