Lớp 11Tài Nguyên

Bài 6 trang 35 SGK Hình học 11

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn tâm \(I(1;-3)\), bán kính \(2\). Viết phương trình ảnh của đường tròn \((I;2)\) qua phép đồng dạng có được từ việc thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm \(O\) tỉ số \(3\) và phép đối xứng qua trục \(Ox\)

Bạn đang xem: Bài 6 trang 35 SGK Hình học 11

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Phép vị tự tâm \(O\) tỉ số 3 biến đường tròn \((I;R)\) thành \((I’;R’)\) với \({V_{\left( {O;3} \right)}}\left( I \right) = I’ \Rightarrow \overrightarrow {OI’}  = 3\overrightarrow {OI} \), \(R’=3R\)

Phép đối xứng trục \(Ox\) biến \((I’;R’)\) thành đường tròn \((I”;R”)\) với \({D_{Ox}}\left( {I’} \right) = I” \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{I”}} = {x_{I’}}\\{y_{I”}} = – {y_{I’}}\end{array} \right.\) và \(R”=R’\).

Lời giải chi tiết

Gọi \(I’\) là ảnh của \(I\) qua  phép vị tự tâm \(O\) tỉ số \(3\) ta có: 

\({V_{\left( {O;3} \right)}}\left( I \right) = I’ \Rightarrow \overrightarrow {OI’} = 3\overrightarrow {OI} \) \(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{x_{I’}} = 3{x_I} = 3\\
{y_{I’}} = 3{y_I} = – 9
\end{array} \right. \Rightarrow I’\left( {3; – 9} \right)\)

Vậy của đường tròn \((I;2)\) qua phép vị tự tâm \(O\) tỉ số 3 biến thành đường tròn \((I’;6)\) với \(I'(3;-9)\).

Gọi \(I”\) là ảnh của \(I’\) qua phép đối xứng trục \(Ox\) ta có:

\({D_{Ox}}\left( {I’} \right) = I” \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{x_{I”}} = {x_{I’}} = 3\\
{y_{I”}} = – {y_{I’}} = 9
\end{array} \right.\)

Vậy đường tròn \((I’;6)\) qua phép đối xứng trục \(Ox\) biến thành đường tròn \((I”;6)\) với \(I”(3;9)\), có phương trình \({\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 9} \right)^2} = 36\).

 Phòng GDĐT Thoại Sơn

Đăng bởi: Phòng GDDT Thoại Sơn

Chuyên mục: Tài Nguyên Học Tập

Xem thêm Bài 6 trang 35 SGK Hình học 11

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn tâm \(I(1;-3)\), bán kính \(2\). Viết phương trình ảnh của đường tròn \((I;2)\) qua phép đồng dạng có được từ việc thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm \(O\) tỉ số \(3\) và phép đối xứng qua trục \(Ox\)

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Phép vị tự tâm \(O\) tỉ số 3 biến đường tròn \((I;R)\) thành \((I’;R’)\) với \({V_{\left( {O;3} \right)}}\left( I \right) = I’ \Rightarrow \overrightarrow {OI’}  = 3\overrightarrow {OI} \), \(R’=3R\)

Phép đối xứng trục \(Ox\) biến \((I’;R’)\) thành đường tròn \((I”;R”)\) với \({D_{Ox}}\left( {I’} \right) = I” \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{I”}} = {x_{I’}}\\{y_{I”}} = – {y_{I’}}\end{array} \right.\) và \(R”=R’\).

Lời giải chi tiết

Gọi \(I’\) là ảnh của \(I\) qua  phép vị tự tâm \(O\) tỉ số \(3\) ta có: 

\({V_{\left( {O;3} \right)}}\left( I \right) = I’ \Rightarrow \overrightarrow {OI’} = 3\overrightarrow {OI} \) \(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{x_{I’}} = 3{x_I} = 3\\
{y_{I’}} = 3{y_I} = – 9
\end{array} \right. \Rightarrow I’\left( {3; – 9} \right)\)

Vậy của đường tròn \((I;2)\) qua phép vị tự tâm \(O\) tỉ số 3 biến thành đường tròn \((I’;6)\) với \(I'(3;-9)\).

Gọi \(I”\) là ảnh của \(I’\) qua phép đối xứng trục \(Ox\) ta có:

\({D_{Ox}}\left( {I’} \right) = I” \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{x_{I”}} = {x_{I’}} = 3\\
{y_{I”}} = – {y_{I’}} = 9
\end{array} \right.\)

Vậy đường tròn \((I’;6)\) qua phép đối xứng trục \(Ox\) biến thành đường tròn \((I”;6)\) với \(I”(3;9)\), có phương trình \({\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 9} \right)^2} = 36\).

 Phòng GDĐT Thoại Sơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *