Lớp 11Tài Nguyên

Bài 7 trang 64 SGK Đại số và Giải tích 11

Từ một hộp chứa năm quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4, 5, lấy ngẫu nhiên liên tiếp hai lần mỗi lần một quả và xếp theo thứ tự từ


Từ một hộp chứa năm quả cầu được đánh số \(1, 2, 3, 4, 5\), lấy ngẫu nhiên liên tiếp hai lần mỗi lần một quả và xếp theo thứ tự từ trái sang phải.

LG a

Bạn đang xem: Bài 7 trang 64 SGK Đại số và Giải tích 11

Mô tả không gian mẫu

Phương pháp giải:

Liệt kê các phần tử của các tập hợp.

Lời giải chi tiết:

Phép thử \(T\) được xét là: “Từ hộp đã cho, lấy ngẫu nhiên liên tiếp hai lần mỗi lần một quả và xếp theo thứ tự từ trái qua phải”.

Không gian mẫu:

\(Ω = {(1, 2), (2, 1), (1, 3), (3, 1), (1, 4), (4, 1), (1, 5), (5, 1), (2, 3), (3, 2), (2, 4), (4, 2), (2, 5), (5, 2), (3, 4), (4, 3), (3, 5), (5, 3), (4, 5), (5, 4)}\)

LG b

Xác định các biến  cố sau:

\(A\): “Chữ số sau lớn hơn chữ số trước”;

\(B\): “Chữ số trước gấp đôi chữ số sau”;

\(C\): “Hai chữ số bằng nhau”.

Phương pháp giải:

Liệt kê các phần tử của các tập hợp.

Lời giải chi tiết:

\(A = {(1, 2), (1, 3), (1, 4), (1, 5), (2, 3), (2, 4), (2, 5), (3, 4), (3, 5), (4, 5)}\);

\(B = {(2, 1), (4, 2)}\);

\(C = \phi \).

Phòng GDĐT Thoại Sơn

Đăng bởi: Phòng GDDT Thoại Sơn

Chuyên mục: Tài Nguyên Học Tập

Xem thêm Bài 7 trang 64 SGK Đại số và Giải tích 11

Từ một hộp chứa năm quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4, 5, lấy ngẫu nhiên liên tiếp hai lần mỗi lần một quả và xếp theo thứ tự từ


Từ một hộp chứa năm quả cầu được đánh số \(1, 2, 3, 4, 5\), lấy ngẫu nhiên liên tiếp hai lần mỗi lần một quả và xếp theo thứ tự từ trái sang phải.

LG a

Mô tả không gian mẫu

Phương pháp giải:

Liệt kê các phần tử của các tập hợp.

Lời giải chi tiết:

Phép thử \(T\) được xét là: “Từ hộp đã cho, lấy ngẫu nhiên liên tiếp hai lần mỗi lần một quả và xếp theo thứ tự từ trái qua phải”.

Không gian mẫu:

\(Ω = {(1, 2), (2, 1), (1, 3), (3, 1), (1, 4), (4, 1), (1, 5), (5, 1), (2, 3), (3, 2), (2, 4), (4, 2), (2, 5), (5, 2), (3, 4), (4, 3), (3, 5), (5, 3), (4, 5), (5, 4)}\)

LG b

Xác định các biến  cố sau:

\(A\): “Chữ số sau lớn hơn chữ số trước”;

\(B\): “Chữ số trước gấp đôi chữ số sau”;

\(C\): “Hai chữ số bằng nhau”.

Phương pháp giải:

Liệt kê các phần tử của các tập hợp.

Lời giải chi tiết:

\(A = {(1, 2), (1, 3), (1, 4), (1, 5), (2, 3), (2, 4), (2, 5), (3, 4), (3, 5), (4, 5)}\);

\(B = {(2, 1), (4, 2)}\);

\(C = \phi \).

Phòng GDĐT Thoại Sơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close